Khi nào được cấp sổ đỏ, phân biệt khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ

Khi nào được cấp sổ đỏ, phân biệt khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ

Với những ai đang có các hoạt động liên quan đến trao đổi mua bán, xây dựng nhà ở hay về đất đai sẽ đều quan tâm một mực nhất thiết đến các loại giấy tờ chứng nhận. Sổ hồng và sổ đỏ là một trong những giấy tờ quan trọng mà chắc chắn đa số mọi người đều đã nghe đến.

Tuy nhiên vẫn còn nhiều người thắc mắc chưa hiểu rõ về sổ hồng sổ đỏ là gì hay sổ hồng và sổ đỏ khác nhau như thế nào? Khi nào thì được cấp sổ đỏ? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp hết toàn bộ những câu hỏi mà quý vị đang muốn làm rõ.

Sổ hồng, sổ đỏ là gì? Phân biệt sổ hồng và sổ đỏ

Sổ đỏ là gì?

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, trang bìa màu đỏ có nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất. Do cơ quan nhà nước cấp cho chủ sở hữu nhằm đảm bảo lợi ích của chủ đất. Nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm đất đai ở khu vực ngoài đô thị hay áp dụng đối với đất nông lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, và đất ở vùng nông thôn…

Đối tượng được cấp giấy chủ yếu là hộ gia đình do chủ hộ đứng tên. Do mẫu giấy chứng nhận này có trang bìa màu đỏ, nên người dân thường gọi nhanh dễ hiểu là “Sổ đỏ”

Sổ hồng là gì?

“Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở” có trang bìa màu hồng được có quan nhà nước cấp cho chủ sở hữu với nội dung ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đối tượng được cấp là cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy. Do mẫu sổ  này có trang bìa màu hồng, nên người dân thường gọi là “sổ hồng”.

Phân biệt sổ hồng và sổ đỏ

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời cũng là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì được cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sổ hồng)

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ)

Xem thêm: Thủ tục cấp sổ đỏ cho hộ cá nhân và gia đình

Sổ đỏ hay sổ đỏ quan trọng hơn?

Đến thời điểm hiện tại người mua không cần lo lắng về việc phân biệt hai loại sổ hồng và sổ đỏ nữa. Bởi vì tất cả đã được thống nhất thành một tên gọi chung có nội dung giống nhau là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ hồng và sổ đỏ đều có giá trị pháp lý như nhau”

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10.12.2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10.12.2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.

Như vậy để trả lời cho câu hỏi là sổ đỏ hay sổ hồng quan trọng thì câu trả lời sẽ là “ Sổ hồng hay sổ đỏ đều có giá trị pháp lý như nhau”.

Xem thêm: Hướng dẫn làm thủ tục tách sổ đỏ cho tặng con

Khi nào thì được cấp sổ đỏ? Điều kiện yêu cầu là gì?

Theo khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, những trường hợp sau đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trên đây, Blogbatdongsan.org là toàn bộ nội dung về sổ hồng và sổ đỏ hay đã giải đáp được những thắc mắc về sổ hồng sổ đỏ được cấp khi nào. Hy vọng qua bài viết trên có thể giúp bạn hiểu được những quy định hiện hành về vấn đề trên.

Exit mobile version